line

Giới thiệu

Hỗ trợ trực tuyến

Mr Tuân

laithetuan5679

Đối tác - Khách hàng

PV Gas South

PV Gas

Sài Gòn Petro

VT Gas

Petronas VN

Vimexco

Total Gas

Tổng quan về công ty

 

 

TỔNG CÔNG TY KHÍ VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN BÌNH KHÍ DẦU KHÍ VIỆT NAM

Địa chỉ: Ấp Thanh Hóa, Xã Hố Nai 3, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai

Điện thoại: 0613.674.320 – Fax: 0613.674.319

       Công ty Cổ phần Bình khí Dầu khí Việt Nam được thành lập theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-ĐHĐCĐSL ngày 23 tháng 6 năm 2010 và giấy phép kinh doanh số 3602360598 của phòng Đăng ký Kinh doanh, sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 30/7/2010 dựa trên cơ sở Nhà máy Sản xuất Bình khí – PetroVietnam (chính thức hoạtđộng sản xuất từ tháng 10 năm 2006). Là nhà máy sản xuất vỏ bình khí hiện đại nhất Việt Nam và Đông Nam Á. Đây là dây chuyền sản xuất đồng bộ khép kín, mức độ tự động hóa hơn 80% với các thiết bị chính được nhập khẩu từ các nước G7 (Nhật, Mỹ, …). Công suất của Nhà máy 300.000 vỏ bình/năm.

Với dây truyền sản xuất hiện đại, đồng bộ, trong những năm tới HĐQT, Ban GĐ  đã đưa ra những định hướng chiến lược phát triển:

-       Duy trì vị trí là đơn vị đứng đầu, đưa thương hiệu sản phẩm vỏ bình khí PETROVIETNAM GAS có uy tín số 1 trên thị trường Việt Nam.

-        Xuất khẩu sản phẩm vỏ bình khí ra thị trường các nước khu vực lân cận: Lào, Campuchia…

-        Hoàn thiện các quy trình quản lý & sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm & giá thành hợp lý.

-        Sản xuất sản phẩm vỏ bình khí và các dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng vỏ bình là chủ đạo, nghiên cứu và lựa chọn các lĩnh vực đầu tư khác phù hợp với tình hình phát triển kinh doanh, đảm bảo hiệu quả.

-         Xây dựng thành một đơn vị mạnh về sản xuất kinh doanh các sản phẩm phục vụ lĩnh vực khí hóa lỏng.

-        Đảm bảo tốt chất lượng sản phẩm, tăng trưởng sản xuất vỏ bình khí, sản lượng bình sản xuất mới trong những năm tiếp theo.

-          Mở rộng sản xuất sản phẩm mới: Bình cứu hỏa & Bình gas cho xe hơi sử dụng khí hóa lỏng.

-          Kinhdoanh vật tư, thiết bị phục vụ ngành khí: thép, van ...

        Với định hướng phát triển chiến lược của Công ty,  áp dụng  hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 với chính sách chất lượng: “UY TÍN - CHẤT LƯỢNG – AN TOÀN - PHÁT TRIỂN” và đội ngũ cán bộ, công nhân vận hành lành nghề gồm 130 người, được đào tạo chuyên môn bài bản chuyên nghiệp. Chúng tôi hi vọng là đối tác lâu dài, uy tín với tất cả các khách hàng kinh doanh gas và các lĩnh vực liên quan. Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác là phương châm hàng đầu của Công ty, nhằm đưa sản phẩm bình gas mang thương hiệu PetroVietnam đến mọi miền của đất nước. Xứng đáng là đơn vị hàng đầu hội đủ uy tín, chất lượng và hiệu quả.

Sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty:

  • Sản xuất vỏ bình gas mới loại 12kg, 45kg theo tiêu chuẩn DOT-4BA-240, DOT-4BW-240 và TCVN 6292-1997.
  • Sửa chữa, bảo dưỡng và kiểm định các loại bình gas.
  • Kinh doanh vật tư, phụ kiện phục vụ cho công tác sửa chữa và tái kiểm định bình gas.

Khách hàng của công tyhầu hết là các Công ty Kinh doanh lớn như: Sài Gòn Petro, PV Gas South, VT Gas, Petronas VN, Elf gas, Vimexco, Thủ Đức Gas, Total Gas…

QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

1.           QUY TRÌNH SẢN XUẤT: 

Dây chuyền thiết bị sản xuất bình khí của Công ty được thiết kế đồng bộ từ khâu đầu (Cắt phôi) cho đến khâu cuối (Hoàn thiện sản phẩm) gồm các thiết bị chính do hãng CMW (Central Motor Wheel) thuộc tập đoàn TOYOTA của Nhật chế tạo. Các thiết bị phụ trợ khác do CANTECH, công ty Kỹ thuật Công nghệ cao của Hàn Quốc sản xuất dựa trên các tiêu chuẩn chế tạo máy của Nhật.

Toàn bộ các máy được điều khiển hoàn toàn tự động sử dụng công nghệ hiện đại PLC điểu  khiển theo chương trình (Programable Logic Control)

Nguyên vật liệu:  Théptheo tiêu chuẩn chất lượng do Nippon, Posco – các tập đoàn sản xuất thép nổi tiếng của Nhật và Hàn Quốc sản xuất.      

Tiêu chuẩn thép chế tạo thân bình, được thể hiện theo bảng sau:

JIS G 3116 – SG 255

Kích thước:  2.6 mm x 1070mm x coil

C

Si

Mn

P

S

0.02 max

_

0.30 max

0.040 max

0.040 max

 

 

 

 

Mechanical properties.

Yield Points or Proof Stress

N/mm2

Tensile Strength

N/mm2

Elongation

%

255 min.

400min.

28min.

Tiêu chuẩn thép chế tạo tay xách và chân đế, được thể hiện theo bảng sau:

JIS G 3101 – SS 400

Kích thước:           : 3 mm x 1220 mm x coil

Kích thước:           : 3 mm x   950 mm x coil

Chemical compostion.

Unit %.

C

Mn

P

S

_

_

0.050 max

0.050 max

Mechanical properties.

Yield Points or Proof Stress

N/mm2

Tensile Strength

N/mm2

Elongation

%

245min.

400 to 510

21min

Cắt phôi:

Cuộn thép được duỗi thẳng trên máy chuyên dùng từ cuộn thép 10 tấn và cắt phôi theo kích thước quy định F525mm hoặc F565mm.

Dập chữ nổi: Thép tấm tròn được dập chữ nổi theo mẫu hoặc yêu cầu của khách hàng trước khi đưa vào dập thành vỏ bình.

Dập vỏ bình:

Máy vận hành theo nguyên lý thủy lực, được thiết kế kiểu khuôn dập kép, cho phép mỗi lần dập được 2 phôi, chương trình điều khiển tự động dập và đột lỗ van ngay sau khi dập, giúp năng suất dập tăng lên gấp 2 lần.

Rửa dầu:

Vỏ bình được đưa qua máy rửa để rửa sạch lớp dầu bôi trơn cho phôi thép trong công  đoạn dập ướt.

Cắt mép thân dưới:

Phần vỏ bình thân dưới được cắt bỏ phầm riềm sau khi dập sâu để đạt đúng kích thước yêu cầu.

Tạo gờ:

Thân trên vỏ bình sau khi đột lỗ sẽ được tạo gờ để định vị khi lắp ghép với thân dưới trong công đoạn hàn chu vi.

Quy trình hàn:

Tất cả các công đoạn hàn đều được thực hiện trên máy hàn Lincolh của Mỹ với công nghệ hàn SAW (hàn tự động dưới lớp bột thuốc hàn) và MAG ( Hàn tự động dưới lớp khí hoạt tính CO2)

+ Nguyên liệu dây hàn: AWS- EL12, KD-40(BRAND)1.6MM X 25KG COIL

+ Thuốc hàn: AWS-F7A4 EL12EF

+  Hãng sản xuất: Huyndai Co., Ltd và Seo-Jin Industries Co., Ltd

Hàn đệm van :

Đệm van: Được nhập của công ty Miyata – Nhật.

Thân trên sau khi tạo gờ sẽ được gá đệm van, sau đó hàn đệm van bằng phương pháp hàn hồ quang ( Argon và CO2). Mối hàn phải kiểm tra mặt ngoài và mặt trong sau khi hàn.

Hàn tay xách:

Thân trên sau khi hàn đệm van sẽ được hàn tay xách theo phương pháp hàn hồ quang. Trong khi hàn phải kiểm tra loại tay xách theo từng yêu cầu của từng loại khách hàng.       

Hàn chân đế:

Thân dưới của bình sau khi cắt mép sẽ được hàn với chân đế theo phương pháp hàn hồ quang tay. Trước khi hàn phải kiểm tra lại chân đế theo yêu cầu.

Hàn chu vi:

Thân trên và thân dưới sẽ được gá vào với nhau trên máy gá bình và chuyển sang máy hàn chu vi để hành đường vòng thân bình. Mối hàn thân bình được hàn hai lớp chồng lên nhau theo phương pháp hàn hồ quang dưới lớp bột thuốc hàn. Trong khi hàn phải kiểm tra các thông số hàn, bề mặt mối hàn.

Đóng dấu bình :

Bình sau khi hàn hoàn chỉnh và kiểm tra ngoại quan mối hàn  sẽ được đóng số bình, tháng năm sản xuất, trọng lượng tĩnh và ký hiệu máy hàn.

Xử lý nhiệt:

Lò gia nhiệt dùng gas đốt nóng các bình lên tới một nhiệt độ thích hợp (thông thường từ 620 – 650 độ C) nhằm mục đích khử ứng suất thép xuất hiện sau khi hàn, tạo kết cấu thép đồng đều giữa vật liệu của thép và vật liệu hàn, trong khi xử lý nhiệt phải kiểm tra nhiệt độ, tốc độ xử lý.

Bắn bi kim loại:

Bi kim loại: Sử dụng bi kim loại dạng tròn, đường kính Þ 0.8 – 1 mm của Thailand sản xuất đạt tiêu chuẩn IKK-S550, độ cứng 350 – 470 HV. Bình sau khi xử lý nhiệt và kiểm tra thuỷ tĩnh đạt yêu cầu sẽ được bắn bi kim loại làm sạch bề mặt vỏ bình trước khi mạ kẽm. Bề mặt sau khi bắn bi phải đạt độ sạch SA 2.5 theo ISO 8501-1.

Mạ kẽm:

Nguyên liệu kẽm: cuộn dây kẽm Þ1.6mm với thành phần 99,99 % Zn được nhập từ Công ty Metallization-Anh Quốc. Mạ kẽ nhằm mục đích chống ăn mòn kim loại lớp vỏ bình, chiều dày trung bình lớp mạ kẽm khoảng 40 - 50 µm.                                                                            

Sơn tĩnh điện:

Nguyên liệu bột sơn: Hiện nay trên thị trường Việt nam có rất nhiều nhà sản xuất bột sơn: Interpool, Oxyplast, Jotune,… với chất lượng cao, Công ty sẽ chọn loại bột sơn thích hợp đảm bảo độ bám dính, độ bền, độ bóng và độ bền màu trong quá trình sử dụng.

Bình sau khi mạ kẽm được đưa sang công đoạn phủ bột sơn tĩnh điện bằng phương pháp tạo trường tĩnh điện giữa đầu súng và bình gas. Trong khi phủ bộ sơn phải thường xuyên kiểm tra bộ phận điều khiển súng phun, hệ thống buồng sơn, hệ thống khí nén…          

Buồng sấy:

Bec đốt bằng LPG, kèm hệ thống điều khiển đánh lửa và điều khiển nhiệt độ buồng sấy tự động đảm bảo nhiệt độ đồng đều trong buồng sấy. Bình sau khi phủ bột sơn được tự động đi qua buồng sấy. Nhiệt độ sấy là 180oC, thời gian sấy là 10 phút. Trong khi sấy phải thường xuyên kiểm tra nhiệt độ buồng sấy và tốc độ ròng rọc treo bình.

Lắp van:

Van bình gas: Loại Pol - V87 , Compact do SCG Thailand sản xuất. Bình sau khi sơn hoàn tất, đạt yêu cầu, kiểm tra trong ngoài sẽ được đưa vào lắp van theo yêu của khách hàng. Chân ren của van được bôi một lớp leo R5-Recstoseal (USA) để đảm bảo độ kín của mối ghép van. Trong khi lắp van phải kiểm tra loại van, chiều dài ren còn lại, lực xiết van và vị trí đầu van.

Thử kín:

Bình được nạp khí nén từ 9-10kg/cm2 để thử kín trong hồ nước, quan sát các bọt khí nổi lên để kiểm tra độ kín của bình ở các vị trí lắp van và các mối hàn. Sau khi thử kín đạt yêu cầu, bình được xả khí nén và hút chân không.

In Logo:

Logo được in trên máy in 3 màu, vị trí, kích thước của Logo được thiết kế theo mẫu mã và yêu cầu của khách hàng.

Nhập kho:

Bình đạt yêu cầu kiểm tra thành phẩm sẽ được nhập kho để chuẩn bị giao cho khách hàng.     

2. QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM:

-         Kiểm tra nhập nguyên vật liệu:

Tất cả nguyên vật liệu dùng để chế tạo bình gas đều phải được kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất. Các lô nguyên vật liệu được lấy mẫu kiểm tra theo sơ đồ lấy mẫu của Công ty, kiểm tra CO, kiểm tra cơ tính thép của từng mã số sản xuất của máy.

-         Kiểm tra mối hàn:

Kiểm tra X – ray : Trong mỗi ca sản xuất, lấu ngẫu nhiên 01 bình/01 máy hàn để kiểm tra X – ray. Đối với bình 45kg, lấu mẫu theo tỷ lệ 1/50. Kết quả kiểm tra X – ray được đánh giá theo tiêu chuẩn CGA C3-1994.

Kiểm tra bằng mắt : Sau công đoạn hàn chu vi, tất cả bình sản xuất trên dây chuyển phải được kiểm tra mối hàn theo phương pháp ngoại quan để phát hiện các khuyết tật trên bề mặt mối hàn như rỗ khí, hàn xấu, hàn lệch, hàn cháy chân…

Kiểm tra thuỷ tĩnh: Kiểm tra tất cả các bình đã qua công đoạn xử lý nhiệt, ở công đoạn kiểm tra này bình            được nạp đầy nước sau đó tăng dần áp lực thử đến 34kg/cm2, giữ áp lực này tối thiểu 30 giây, quan sát kiểm tra cẩn thận để phát hiện chỗ rò rỉ trên bình.

-         Kiểm tra tổng quát :

Kiểm tra dung tích : Lấy ngẫu nhiên theo tỷ lệ 1/200 bình sau khi đã hàn chu vi để kiểm tra, dung tích bình sai số cho phép là ±01%. Nếu không đạt, loại bỏ bình này và chọn tiếp 2 bình để thử. Nếu cả hai đạt yêu cầu thì loạt bình được chấp nhận, nếu một trong hai bình không đạt thì báo ngay cho tổ trưởng, quản đốc phân xưởng, bộ phận KCS.

Kiểm tra nhiệt độ lò khử ứng suất : Kiểm tra nhiệt độ lò khử ứng suất 2h/lần, xem nhiệt độ lò trong khoảng 650oC – 900oC, nếu nhiệt độ lò không nằm trong phạm vi cho phép thì báo ngay cho tổ trưởng và quản đốc phân xưởng KCS để có biện pháp xử lý.

Kiểm tra trọng lượng bình không : Lấy ngẫu nhiên theo tỷ lệ 1/200 bình ở khâu hoàn tất, tiến hành cân và so sánh trị số cân với trị số đóng trên bình, dung sai cho phép là ±01%. Nếu bình không đạt yêu cầu thì đóng lại trị số đúng và chọn tiếp 02 bình khác để kiểm tra. Nếu 02 bình này đạt yêu cầu thì loạt bình được chấp nhận, nếu không đạt thì phải thông báo cho tổ trưởng để có biện pháp xử lý và khắc phục.

Kiểm tra ngẫu lực xiết van: Việc kiểm tra ngẫu lực xiết van được thực hiện 04 lần/ca. Dùng cần xiết lực để kiểm tra lực xiết van. Trị số lực xiết van được quy định bởi nhà sản xuất van (thông thường là 20 Nm). Nếu trị số thực nằm trong phạm vi cho phép thì chấp nhận loại bình. Nếu không đạt, thử tiếp 02 bình, nếu đạt tiêu chuẩn thì chấp nhận loạt sản phẩm, nếu không đạt thì phải báo ngay tổ trưởng để có biện pháp xử lý.

Kiểm tra cân: để đảm bảo cân luôn hoạt động chính xác, mỗi ca dùng quả cân chuẩn 20kg kiểm tra cân hai lần. Nếu cân có trị số đọc nằm ngoài dung sai cho phép thì phải báo cáo ngay tổ trưởng để có biện pháp hiệu chỉnh.

-         Kiểm tra lớp phủ:

Kiểm tra lớp kẽm: Tối thiểu 02 lần/ca, chọn ngẫu nhiên 01bình sau khâu mạ kẽm, dùng máy đo độ dày lớp mạ tại các vùng được chỉ định trong biểu kiểm tra lớp kẽm, sau đó tính trị số trung bình. Độ dày trung bình lớp mạ kẽm tối thiểu phải đạt 40microns – 10%. Nếu độ dày không đạt yêu cầu, chọn và đo tiếp 02 bình khác. Nếu cả hai bình đạt yêu cầu thì loạt bình được chấp nhận. Nếu 1 trong hai bình không đạt yêu cầu thì báo ngay cho tổ trưởng để có biện pháp xử lý. Sau đó để thử độ bám dính, dùng dao  vạch những đường ngang và dọc vuông góc nhau để tạo ra các ô vuông, dùng băng dính dính lên các vùng đã vạch dấu sau đó gỡ băng dính ra, nếu ít hơn 70% lượng kẽm trên ô vuông bị tróc theo băng dính thì coi như độ bám ddính của lớp mạ đạt yêu cầu. Nếu không đạt yêu cầu thì kiểm tra tiếp 02 bình khác, nếu đạt yêu cầu thì loạt bình được chấp nhận, nếu không đạt yêu cầu thì phải báo ngay cho tổ trưởng để có biện pháp khắc phục.

Kiểm tra lớp sơn: Tần suất kiểm tra và phương pháp kiểm tra tương tự như kiểm tra lớp kẽm, độ dày trung bình của lớp sơn phải đạt 70microns – 10%.

-         Kiểm tra trong và ngoài bình :

Kiểm tra tất cả bình sau khi sơn, dùng đèn soi bên trong bình để kiểm tra si hàn, nước…kiểm tra bên ngoài bình để phát hiện các khuyết tật của sơn, bề mặt, các khuyết tật mối hàn còn sót lại.

-         Thử kín:

Kiểm tra tất cả các bình sản xuất trên dây chuyền sau khi lắp van và nạp khí nén với áp xuất từ 9-10kg/cm2. Nhúng chìm bình vào trong bể nước và giữ trong khoảng thời gian 30 giây, kiểm tra kỹ lưỡng sự rò rỉ trên bình, nếu không có sự rò rỉ nào thì bình đạt yêu cầu. Được phép sửa chữa bình rò rỉ ở các mối hàn hay mối ghép ren, loại bỏ tất cả bình rò rỉ ở thân bình.

-         Kiểm tra thành phẩm : Bình thành phẩm trước khi nhập kho phải được kiểm tra, phương pháp lấy mẫu theo sơ đồ lấy mẫu của nhà máy, mức kiểm tra cấp 1, phạm vi chấp nhận là 6,5%.

-         Thử nghiệm:

·      Cơ tính :Tất cả các mẫu thử cơ tính phải được lấy từ những lô bình đã được xử lý nhiệt.

·     Thử sức bền kéo :giới hạn chảy và độ dãn dài của kim loại chế tạo bình, sức bền kéo của mối hàn vòng (chu vi). Chọn ngẫu nhiên 01 bình trong loạt sản xuất 200 bình hoặc ít hơn, cắt mẫu theo vị trí  và kích thước quy định trong tiêu chuẩn C6A, gá mẫu vào máy thử rồi tiến hành thử, kết quả đạt yêu cầu nếu:

+       Sức bền kéo                 : ³41kgf/mm2.

+       Giới hạn chảy               : ³26kgf/mm2

+       Độ dãn dài                    : ³20%

·     Thử uốn mối hàn :Từ bình đã cắt mẫu cơ tính, cắt mẫu theo kích thước quy định theo tiêu chuẩn C6A, gá mẫu vào máy thử uốn rồi tiến hành thử, kết quả đạt yêu cầu nếu :

+       Mẫu không nứt.

+       Hoặc có vết nứt  không quá 3mm.

·     Thử trương :Chọn ngẫu nhiên 1/200 bình hoặc ít hơn, lắp bình vào thiết bị thử trương, tăng áp suất đến 2 lần áp suất thử thuỷ tĩnh (34kg/cm2) tức là 68kg/cm2, giữ áp suất này tối thiểu 30 giây. Kết quả bình đạt yêu cầu nếu :

+       Không rò rỉ.

+       Không phình.

+       Độ trương vĩnh cửu không lớn hơn 10% độ trương lúc có áp suất thử.

·    Thử phá hủy:Chọn ngẫu nhiên 1/500 bình hoặc ít hơn, nạp nước đầy bình, lắp bình vào máy thử phá huỷ, tăng áp suất cho đến khi bình bị vỡ ra, ghi nhận áp suất phá huỷ. Kết quả đạt yêu cầu nếu áp suất phá huỷ tối thiểu là 68kg/cm2.

Xử lý các mẫu thử không đạt yêu cầu:

Khi có mẫu thử nghiệm nào không đạt yêu cầu, lấy thêm 02 mẫu khác trong cùng lô bình cần thử và tiến hành thử lại theo đúng quy trình thử. Nếu cả hai mẫu đạt yêu cầu thì lô bình được chấp nhận, nếu chỉ một trong hai mẫu đạt yêu cầu thì phải loại bỏ cả lô bình đó.

                                                                                                                                     GIÁM ĐỐC

 

                                                                                                                               Nguyễn Cao Đệ